Tác giả :

QUY ĐỊNH

V/v đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy

tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

 (Ban hành theo Quyết định số: 354 /QĐ-ĐHSPKT-CTHSSV, ngày 01 tháng 8  năm 2014

của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh)

 


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho sinh viên (SV) thuộc hệ chính quy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Điều 2. Mục đích

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của SV nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

2. Nội dung rèn luyện phải cụ thể, phù hợp, định hướng và tạo điều kiện cho SV có môi trường rèn luyện tốt.

Điều 3. Yêu cầu

Việc đánh giá kết quả rèn luyện là việc làm thường xuyên trong suốt quá trình học tập của SV tại trường; quá trình đánh giá phải bảo đảm tính chính xác, công bằng, công khai và dân chủ.

Điều 4. Nội dung đánh giá và thang điểm

1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của SV là đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng SV theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

a. Ý thức và kết quả học tập;

b. Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường;

c. Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;

d. Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;

e. Ý thức và kết quả tham gia công tác của lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của SV.

2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 (vượt quá 100 điểm thì quy về làm tròn 100 điểm).

Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Điều 5. Nội dung đánh giá và thang điểm

1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của SV là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng SV theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

-       Ý thức và kết quả học tập (Khung điểm đánh giá từ 0 – 30 điểm);

-       Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế (Khung điểm đánh giá từ 0 – 25 điểm);

-       Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội (Khung điểm đánh giá từ 0 – 20 điểm);

-       Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (Khung điểm đánh giá từ 0 – 15 điểm);

-       Ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường (Khung điểm đánh giá từ 0 – 15 điểm).

2. Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện với khung và thang điểm chi tiết theo phụ lục đính kèm.

Chương III

PHÂN LOẠI KẾT QUẢ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 6. Phân loại kết quả rèn luyện

1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

- Từ 90 đến 100 điểm:         Xuất sắc        

- Từ 80 đến 89 điểm:           Tốt

- Từ 70 đến 79 điểm:           Khá                

- Từ 60 đến 69 điểm:           Trung bình khá

- Từ 50 đến 59 điểm:           Trung bình    

- Từ 30 đến 49 điểm:           Yếu

- Dưới 30 điểm:                    Kém

2. Sinh viên bị kỷ luật ở mức khiển trách khi phân loại đánh giá kết quả rèn luyện học kỳ không được vượt quá loại trung bình khá; bị kỷ luật ở mức cảnh cáo khi phân loại đánh giá kết quả rèn luyện học kỳ không được vượt quá loại trung bình; bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập khi phân loại đánh giá kết quả rèn luyện học kỳ thuộc loại kém.

Điều 7. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

1. Đầu học kỳ, Ban chủ nhiệm khoa hướng dẫn ban cán sự lớp SV (sau đây được gọi là lớp) tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc đánh giá kết quả rèn luyện đến từng SV trong lớp theo đúng quy định này;

2. Trong suốt học kỳ:

Sinh viên tích lũy điểm rèn luyện bằng cách tham gia các hoạt động rèn luyện (của 5 nội dung đánh giá);

Các đơn vị, cá nhân (khoa, phòng, ban, trung tâm, các tổ chức đoàn thể, giảng viên, cán bộ viên chức) có trách nhiệm tổng hợp và cập nhật thường xuyên toàn bộ nội dung và kết quả hoạt động liên quan đến việc đánh giá điểm rèn luyện của SV vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện để làm căn cứ cho việc đánh giá điểm rèn luyện của SV sau mỗi học kỳ. Việc nhập điểm đánh giá kết quả rèn luyện của SV sau mỗi hoạt động phải được thực hiện trong thời gian chậm nhất là một tuần kể từ ngày kết thúc hoạt động.

Sinh viên kiểm tra và đề nghị bổ sung các nội dung liên quan đến việc đánh giá điểm rèn luyện (gồm các nội dung còn thiếu và các hoạt động tham gia tại địa phương) trong học kỳ. Điểm rèn luyện sau mỗi hoạt động, SV tiến hành kiểm tra và đề nghị bổ sung trong thời gian hai tuần kể từ ngày điểm hoạt động được công bố trên phần mềm đánh giá điểm rèn luyện;

3. Việc đánh giá điểm rèn luyện học kỳ của SV được tiến hành sau khi kết thúc học kỳ, theo trình tự sau:

  1. Vào tuần đầu tiên của học kỳ tiếp theo, các đơn vị & cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện việc đánh giá, nhập điểm rèn luyện cho SV trên phần mềm.
  2. Vào tuần thứ hai của học kỳ tiếp theo, thường trực hội đồng đánh giá điểm rèn luyện của SV cấp trường tiến hành chạy phần mềm đánh giá điểm rèn luyện và công bố kết quả điểm rèn luyện của SV toàn trường.
  3. Vào tuần thứ ba của học kỳ tiếp theo, SV kiểm tra lần cuối các nội dung và kết quả hoạt động liên quan đến việc đánh giá điểm rèn luyện qua trang online SV; SV khiếu nại các nội dung liên quan đến kết quả đánh giá điểm rèn luyện trong thời gian này.

SV thống nhất kết quả điểm rèn luyện học kỳ của mình bằng cách lưu bảng điểm rèn luyện trên trang điện tử online SV trường. Những SV không thực hiện việc thống nhất kết quả điểm rèn luyện cuối cùng của cá nhân (lưu bảng điểm), khi phân loại sẽ bị trừ mười điểm rèn luyện (qua theo dõi của phần mềm đánh giá điểm rèn luyện) và không có quyền khiếu nại các vấn đề liên quan đến điểm rèn luyện cá nhân trong học kỳ được đánh giá.

  1. Vào tuần thứ tư của học kỳ tiếp theo, hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của SV cấp trường họp để thông qua kết quả đánh giá rèn luyện của SV và trình Hiệu trưởng xem xét, ra quyết định công nhận kết quả rèn luyện của SV.

Chương IV

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 8. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của SV cấp trường

1. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của SV cấp trường là cơ quan tư vấn giúp hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng SV và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng.

2. Thành phần hội đồng:

-         Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền.

-         Thường trực hội đồng: Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Công tác học sinh, sinh viên.

-         Các ủy viên: Đại diện lãnh đạo các khoa/TT, phòng, ban chức năng có liên quan, Bí thư Đoàn Thanh niên và Chủ tịch Hội SV trường.

3. Hội đồng có nhiệm vụ:

-         Căn cứ vào các quy định hiện hành tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của SV và đề nghị hiệu trưởng công nhận.

-         Theo đề xuất của thường trực hội đồng, chủ tịch hội đồng quyết định các vấn đề phát sinh đặc biệt.

Điều 9. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của SV được tiến hành theo từng học kỳ, học kỳ I và học kỳ II (các nội dung liên đến điểm rèn luyện của SV trong học kỳ hè được quy về học kỳ II); theo năm học và toàn khóa học.

2. Sinh viên được nhà trường cho phép tạm dừng học tập, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian tạm ngưng học tập không đánh giá điểm rèn luyện.

Điều 10. Quy định cách tính điểm rèn luyện học kỳ, năm học & toàn khoá học

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của SV được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khóa học.

  1. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá. Mỗi năm học có 2 học kỳ đánh giá điểm rèn luyện, các nội dung thuộc học kỳ hè (nếu có) liên quan đến đánh giá điểm rèn luyện được tính vào học kỳ II của năm học đó.
  2. Điểm rèn luyện năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện của 2 học kỳ trong năm học.
  3. Điểm rèn luyện toàn khóa là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khóa học đã được nhân hệ số và được tính theo công thức sau:

 

Trong đó:

- R là điểm rèn luyện toàn khoá;

- ri là điểm rèn luyện năm thứ  i;

- ni là hệ số của năm học thứ  i;

- N là tổng số năm học của khóa học. Nếu năm học cuối chưa đủ một năm học được tính tròn thành một năm học.

Hệ số của các năm học được tính như sau:

STT

Thời gian đào tạo của khóa học

Năm thứ nhất

(i=1)

Năm thứ hai

(i=2)

Năm thứ ba (i=3)

Năm thứ tư và thứ năm (i=4*)

1

1,5 năm

1 = 1

2 = 1,2

 

 

2

3 năm

1 = 1

2 = 1,1

3 = 1,2

 

3

4 năm và 4,5 năm

1 = 1

2 = 1,1

3 = 1,2

4* = 1,3

Chi chú: Năm học kéo dài so với tiến độ học tập có hệ số  ni=1,0

Sinh viên nghỉ học tạm thời, bị ngừng học do kết quả học tập, chuyển trình độ đào tạo được bảo lưu kết quả rèn luyện đã đánh giá.

Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Phòng Công tác Học sinh sinh viên là đơn vị thường trực hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của SV cấp trường, có trách nhiệm:

-         Tổng hợp kết quả đánh giá điểm rèn luyện của SV qua phần mềm đánh giá điểm rèn luyện;

-         Kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các đơn vị trong trường về việc tổ chức thực hiện và cập nhật điểm các hoạt động liên quan đến đánh giá điểm rèn luyện của SV.

-         Cập nhật các nội dung liên quan đến điểm công tác xã hội cho SV: danh sách khen thưởng, kỷ luật SV; danh sách thành viên đội tuyển trường tham gia dự thi các cuộc thi các cấp; danh sách SV tham gia các hoạt động công tác xã hội; danh sách SV vi phạm sinh hoạt công dân đầu khóa.

-         Tổ chức các buổi họp hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện SV cấp trường;

-         Đánh giá bổ sung điểm rèn luyện của SV sau khi có ý kiến xử lý khiếu nại của đơn vị tổ chức;

-         Đề xuất Hiệu trưởng ra quyết định các trường hợp bị ngừng học, buộc thôi học do kết quả rèn luyện kém.

2. Phòng Đào tạo: Chịu trách nhiệm cung cấp kết quả học tập học kỳ của SV theo đúng tiến độ thực hiện chấm điểm rèn luyện.

3. Phòng Quản lý khoa học và Quan hệ quốc tế: Tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV danh sách SV có bài viết tham luận, cáo cáo, công trình nghiên cứu khoa học và kết quả tham gia nghiên cứu khoa học ở các cấp của SV.

4. Phòng Thanh tra Giáo dục: Tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV danh sách SV thực hiện các quy định, quy chế về học tập, thi kiểm tra; danh sách SV vi phạm quy chế thi, kiểm tra (chưa đến mức độ phải xử lý kỷ luật về mặt hành chính).

5. Phòng Kế hoạch – Tài chính: Cung cấp danh sách SV vi phạm quy định đóng học phí; nợ tạm ứng nghiên cứu khoa học trong học kỳ cho thường trực hội đồng đánh giá điểm rèn luyện cấp trường.

6. Ban Quản lý Ký túc xá: Tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV danh sách SV ký túc xá không thực hiện tốt nội quy Ký túc xá;

7. Phòng Tổ chức cán bộ: Tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV danh sách SV vi phạm nội quy, quy chế của nhà trường về an ninh trật tự trong trường.

8. Đoàn Thanh niên – Hội SV: Tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV các nội dung sau:

-         Danh sách Đảng viên là SV, Đoàn viên, Hội viên HSV, thành viên CLB/Đội/Nhóm;

-         Đánh giá trách nhiệm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ Đoàn – Hội trong học kỳ.

-         Danh sách và kết quả tham gia của SV trong các hoạt động rèn luyện do tổ chức Đoàn – Hội các cấp tổ chức;

-         Danh sách các đoàn viên, SV bị kỷ luật hoặc được biểu dương, khen thưởng ở các cấp bộ Đoàn – Hội.

9. Trạm Y tế: Cung cấp danh sách SV không  đóng bảo hiểm y tế theo quy định cho thường trực hội đồng đánh giá điểm rèn luyện cấp trường.

10. Các Khoa/TT đào tạo quản lý SV: Tổ chức các hoạt động rèn luyện cho SV tham gia, tổng hợp và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV:

-         Danh sách ban cán sự lớp; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ban cán sự lớp;

-         Danh sách và kết quả tham gia của SV trong các hoạt động rèn luyện;

-         Danh sách SV bị cấm thi trong học kỳ;

-         Giảng viên nhận xét, đánh giá và cập nhật vào phần mềm đánh giá điểm rèn luyện của SV danh sách SV vi phạm các quy chế, nội quy của nhà trường về đạo đức tác phong và ý thức học tập của SV.

11. Các đơn vị khác: Cung cấp danh sách SV tham gia các nội dung liên quan đến điểm rèn luyện của SV về Thường trực hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện SV cấp trường.

Điều 12. Sử dụng kết quả rèn luyện

1. Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng SV được lưu trong hồ sơ quản lý SV của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng SV khi ra trường;

2. Kết quả rèn luyện của học kỳ được sử dụng để xét học bổng khuyến khích học tập cho SV trong học kỳ đó;

3. Kết quả rèn luyện của năm học, khóa học được sử dụng để xét khen thưởng năm học, khóa học cho SV;

4. Sinh viên được cấp giấy chứng nhận kết quả rèn luyện theo yêu cầu;

5. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, phải tạm ngừng học tập một năm ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Điều 13. Quyền khiếu nại và đánh giá bổ sung

1. Kết quả đánh giá điểm rèn luyện của SV được thông báo cho SV biết để kiểm tra, khiếu nại, bổ sung (nếu có) thông qua trang online SV trên website trường;

2. Sinh viên được quyền khiếu nại hoặc bổ sung nội dung đánh giá ở từng học kỳ nếu việc đánh giá kết quả rèn luyện không chính xác và chỉ được thực hiện trong thời hạn đánh giá của từng học kỳ;

3. SV được quyền giải trình lý do vi phạm ở các nội dung bị trừ điểm để được xem xét không bị trừ điểm nếu có lý do chính đáng và chỉ được thực hiện trong 01 (một) tuần sau khi trường công bố nội dung đánh giá rèn luyện SV trên trang online SV;

4. Các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm xem xét các khiếu nại, bổ sung điểm rèn luyện của SV và giải quyết, trả lời cho SV theo đúng quy định.

Điều 14. Kinh phí

1. Nhà trường chi kinh phí cho các đơn vị thực hiện Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của SV.

2. Phòng Kế hoạch Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất Hiệu trưởng chi kinh phí thực hiện Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của SV.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng để đánh giá kết quả rèn luyện của SV hệ chính quy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh từ học kỳ I năm học 2014-2015.

2. Các quy định trước đây trái với quy định này không còn hiệu lực.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành quy định

Trưởng các đơn vị, toàn thể giảng viên, cán bộ viên chức và sinh viên hệ chính quy chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *

Trung tâm Thông tin - Máy tính

Địa chỉ: 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (+84.8) 3896 8641 - (+84.8) 3896 1333

E-mail: ic@hcmute.edu.vn

Truy cập tháng: 194,608

Tổng truy cập:1,185,706